Giá lăn bánh Honda Vision 2026 tháng 10/2026 theo từng phiên bản
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 tại Hà Nội và TP.HCM trong tháng 10/2026 vào khoảng 35.596.000 – 43.702.000 đồng, tùy phiên bản. Ở các tỉnh còn lại, tổng chi phí thấp hơn khoảng 1.295.000 đồng vì phí biển số rẻ hơn.
Số liệu dưới đây tính theo giá đề xuất của Honda Việt Nam, giá đại lý khảo sát giữa tháng 10/2026, mức trước bạ 2% và phí biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Bảng giá lăn bánh Honda Vision 2026 theo phiên bản
Bản Tiêu chuẩn có giá lăn bánh thấp nhất, khoảng 35.596.000 đồng tại Hà Nội và TP.HCM, bản Thể thao cao nhất, khoảng 43.702.000 đồng.
| Phiên bản | Giá đề xuất (đồng) | Giá đại lý (đồng) | Trước bạ 2% (đồng) | Biển số (đồng) | TNDS (đồng) | Lăn bánh HN/TP.HCM (đồng) |
| Tiêu chuẩn | 31.506.545 | 33.500.000 | 630.131 | 1.400.000 | 66.000 | khoảng 35.596.000 |
| Cao cấp | 33.175.637 | 35.500.000 | 663.513 | 1.400.000 | 66.000 | khoảng 37.630.000 |
| Đặc biệt | 34.550.182 | 38.000.000 | 691.004 | 1.400.000 | 66.000 | khoảng 40.157.000 |
| Thể thao | 36.808.363 | 41.500.000 | 736.167 | 1.400.000 | 66.000 | khoảng 43.702.000 |
Giá đề xuất đã gồm VAT 8%. Giá đại lý lấy theo khảo sát ngày 15/10/2026 và có thể chênh tùy cửa hàng. Trước bạ và mức phí biển số tính trên giá tính lệ phí trước bạ; bảng này tạm lấy bằng giá đề xuất.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 bản Tiêu chuẩn
Bản Tiêu chuẩn dùng chìa khóa cơ và là bản duy nhất không có Smart Key. Đây cũng là bản có giá đại lý sát giá đề xuất nhất, chênh 1.993.455 đồng. Bản này hợp với người cần xe đi lại hằng ngày với chi phí thấp nhất và không cần khóa thông minh.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 bản Cao cấp
Bản Cao cấp đắt hơn bản Tiêu chuẩn khoảng 2.034.000 đồng khi lăn bánh, đổi lại có Smart Key với chức năng tìm xe và báo động chống trộm. Nếu thường xuyên để xe ở bãi đông hoặc ngoài đường, khoản chênh này đáng cân nhắc.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 bản Đặc biệt
Bản Đặc biệt có cùng Smart Key như bản Cao cấp, khác chủ yếu ở màu sơn và chi tiết trang trí. Giá lăn bánh cao hơn bản Cao cấp khoảng 2.527.000 đồng, phần lớn do đại lý bán chênh nhiều hơn.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 bản Thể thao
Bản Thể thao là bản đắt nhất, cao hơn bản Đặc biệt khoảng 3.545.000 đồng khi lăn bánh, và có mức chênh đại lý lớn nhất (4.691.637 đồng so với giá đề xuất). Nên so giá ở vài cửa hàng trước khi mua bản này.

Giá lăn bánh Honda Vision 2026 gồm những khoản nào?
Giá lăn bánh bằng giá mua xe cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc.
- Giá mua xe: giá đại lý đã gồm VAT. Giá đề xuất của Vision 2026 đang áp dụng VAT 8%.
- Lệ phí trước bạ: 2% giá tính lệ phí trước bạ, áp dụng thống nhất trên toàn quốc cho xe máy đăng ký lần đầu từ ngày 1/7/2025 (Nghị định 175/2025/NĐ-CP). Mức 5% ở thành phố lớn trước đây không còn áp dụng.
- Lệ phí cấp biển số: tính theo khu vực cư trú và giá tính lệ phí trước bạ của xe, theo Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Mức cụ thể ở phần khu vực bên dưới.
- Bảo hiểm TNDS bắt buộc:000 đồng/năm (đã gồm VAT) cho xe máy trên 50 cc.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 theo khu vực
Từ ngày 1/1/2026, phí biển số xe máy chỉ còn hai khu vực. Trước bạ là 2% ở mọi nơi, nên chênh lệch giữa các vùng chỉ nằm ở phí biển số.
| Khu vực | Phạm vi | Xe đến 15.000.000 đồng | Xe trên 15.000.000 – 40.000.000 đồng | Xe trên 40.000.000 đồng |
| Khu vực I | Hà Nội, TP.HCM (trừ đặc khu) | 700.000 | 1.400.000 | 2.800.000 |
| Khu vực II | Các tỉnh, thành còn lại và các đặc khu | 105.000 | 105.000 | 105.000 |
Cả 4 bản Vision 2026 đều có giá tính lệ phí trước bạ dưới 40.000.000 đồng, nên ở Hà Nội và TP.HCM phí biển số là 1.400.000 đồng.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 tại Hà Nội và TP.HCM
Tại TP.HCM, mức phí khu vực I được áp dụng cho tất cả xã, phường, không phân biệt nội hay ngoại thành, riêng đặc khu Côn Đảo áp dụng mức khu vực II. Ví dụ với bản Cao cấp:
| Khoản | Số tiền (đồng) |
| Giá đại lý | 35.500.000 |
| Trước bạ 2% | 663.513 |
| Phí biển số | 1.400.000 |
| Bảo hiểm TNDS | 66.000 |
| Tổng | khoảng 37.630.000 |
Mốc 40.000.000 đồng không thay đổi giá lăn bánh của Vision, vì mốc này xét theo giá tính lệ phí trước bạ chứ không theo giá đại lý. Kể cả khi bản Thể thao được bán 41.500.000 đồng, phí biển số vẫn là 1.400.000 đồng.
Giá lăn bánh Honda Vision 2026 tại các tỉnh
Ở khu vực II, phí biển số là 105.000 đồng, thấp hơn Hà Nội và TP.HCM 1.295.000 đồng mỗi xe.
| Phiên bản | Lăn bánh khu vực II (đồng) |
| Tiêu chuẩn | khoảng 34.301.000 |
| Cao cấp | khoảng 36.335.000 |
| Đặc biệt | khoảng 38.862.000 |
| Thể thao | khoảng 42.407.000 |
Bảng trên dùng cùng giá đại lý với bảng chính. Giá đại lý ở tỉnh có thể thấp hoặc cao hơn, nên hãy thay bằng giá cửa hàng báo thực tế.

Vì sao giá đại lý Honda Vision 2026 cao hơn giá đề xuất?
Giá đề xuất là mức Honda Việt Nam khuyến nghị; đại lý tự đặt giá bán theo lượng xe về và nhu cầu từng thời điểm. Giữa tháng 10/2026, mức chênh dao động từ 1.993.455 đồng (Tiêu chuẩn) đến 4.691.637 đồng (Thể thao), thấp hơn so với các tháng trước. Mức chênh thường tăng vào mùa khai giảng và những tháng sát Tết.
Mua Honda Vision 2026 ở đâu, cần hỏi gì?
Mua tại cửa hàng Honda ủy nhiệm (HEAD) hoặc cửa hàng có xuất hóa đơn VAT để xe được bảo hành chính hãng. Giá giữa các cửa hàng trong cùng một thành phố có thể chênh vài trăm nghìn đến hơn 1.000.000 đồng, nên hỏi giá ít nhất 2 – 3 nơi.
Mua Honda Vision 2026 tại Xe Máy Nam Tiến
Xe Máy Nam Tiến là chuỗi cửa hàng xe máy tại TP.HCM (gồm cả khu vực Bình Dương cũ) và các tỉnh lân cận, bán đủ 4 phiên bản và các màu Vision 2026 đang phân phối.
- Làm biển số: cửa hàng nhận làm thủ tục ra biển số cho khách.
- Trả góp: chỉ cần căn cước công dân gắn chip, trả trước từ 10 – 20% giá xe, hồ sơ được duyệt trong 15 – 30 phút.
Trước khi đặt cọc, nên hỏi rõ:
- Giá báo đã gồm VAT chưa, và là giá xe trơn hay giá đã gồm thủ tục ra biển số.
- Tách riêng từng khoản: giá xe, trước bạ, phí biển số, phí dịch vụ làm hộ (nếu nhờ cửa hàng làm).
- Quà tặng và phiếu bảo dưỡng có điều kiện gì, quy ra tiền là bao nhiêu, để so sánh tổng giá trị giữa các nơi.

Câu hỏi thường gặp về giá lăn bánh Vision 2026
Honda Vision 2026 lăn bánh thấp nhất bao nhiêu?
Khoảng 34.301.000 đồng với bản Tiêu chuẩn đăng ký ở khu vực II, tính theo giá đại lý 33.500.000 đồng. Nếu mua đúng giá đề xuất, tổng chi phí còn khoảng 32.308.000 đồng.
Mua Vision 2026 trả góp cần trả trước bao nhiêu?
Với mức trả trước 10 – 20% giá xe, bản Tiêu chuẩn cần 3.350.000 – 6.700.000 đồng, bản Thể thao cần 4.150.000 – 8.300.000 đồng, chưa gồm phí ra biển số. Tại Xe Máy Nam Tiến hồ sơ trả góp chỉ cần căn cước công dân gắn chip và được duyệt trong 15 – 30 phút.
Ở TP.HCM còn phải đóng trước bạ 5% không?
Không. Từ ngày 1/7/2025, xe máy đăng ký lần đầu đóng trước bạ 2% trên toàn quốc, kể cả Hà Nội và TP.HCM.
